DIOF 5DP - Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam
Enasa Việt Nam

ĐẶC TRỊ BỆNH BẠC LÁ LÚA

 

 

 

Thành phần:    Ethylicin 80%

       

        Dung môi, phụ gia: 20%

         

         Đặc trị  bệnh bạc lá lúa

THUỐC TRỪ CHUỘT 
 
Thành phần:  Brodifacoum 5 g/ kg

 

Thuốc chống đông máu trừ chuột với hoạt tính rất cao 
 

 

ĐẶC TRỊ RẦY NÂU

 


Thành phần:   Nitenpyram 60%

                           

                           Phụ gia đặc biệt 40%

 

Phòng trừ:  Rầy nâu hại lúa

 

                    (Nilaparvata lugens Stal)

 

 

Online : 6

Tổng cộng : 14743

DIOF 5DP

THUỐC TRỪ CHUỘT 
 
Thành phần:  Brodifacoum 5 g/ kg

 

Thuốc chống đông máu trừ chuột với hoạt tính rất cao 
 

 

 

1. Đặc điểm:

 

+ Là thuốc chống đông máu thế hệ thứ hai, trừ chuột với liều rất thấp (LD50 qua miệng với chuột là 0.4  mg/kg, các loại thuốc chống đông máu thế hệ thứ nhất thường là 10-16 mg/kg).

+ DIOF = "Dead In One Feeding" nghĩa là ăn một lần là chết (100 g chuột/ 1g bả 0.005%), không cần phải ăn thêm như nhiều  thuốc chống đông máu khác. Sau khi ăn chuột mất khả năng đông máu, xuất huyết nội tạng và chết sau đó 3-6 ngày.

+ DIOF 5DP không mùi, không vị, không gây ngán bả.

+ DIOF 5DP diệt được hầu hết các loại chuột hại mùa màng, chuột nhà, kể cả các loại chuột đã chống thuốc Warfarin.

+ Bả của DIOF 5DP (0.005% hoạt chất) tương đối ít độc với gia cầm (Liều gây chết trung bình cho gà là 90 g bả /kg thể trọng), ít độc với mèo (Liều gây chết trung bình cho mèo là 500 g/ kg thể trọng).

 

2. Sử dụng:

 

Gói 5 g DIOF 5DP trộn đều với 500 g mồi bả (thóc luộc, cơm hơi khô, mộng mạ, ....) chia thành các phần bả 20 g, rải cách nhau 7-10 m vào lúc chiều tối gần đường đi của chuột.

Nên sử dụng đồng loạt vào thời kỳ đất đổ ải hoặc nước dâng cao, trước khi gieo sạ, trước khi lúa có đòng, cây có hạt/ củ.

       

Chuột chết sau 3-5 ngày ăn bả (Tp. HCM, 6/2017) 

 

 

 

 

 

 

LOÀI

(Việt/English/Scientific)

HÌNH ẢNH

Đặc điểm chính

 

1

CHUỘT MÁI NHÀ/ CHUỘT ĐEN

- Lớn trung bình (100-250g). Mõm dài nhọn, tai bầu dục, đuôi thon dài hơn thân. Lông không dầy, hơi thô. Mặt lưng nâu thẫm, đồng mầu, hơi nhạt ở hai bên thân. Mặt bụng thay đổi từ màu trắng bẩn với dải giữa ngực vàng nhạt tới toàn xám phớt vàng nhạt. Đuôi nâu thẫm đồng mầu. Bàn chân trắng nhạt, đôi khi có vạch thẫm trên mu. Ăn tất cả các loại nông sản và có thể gây bệnh dịch hạch. 

BLACK RAT/

ROOF RAT/

YELLOW BREASTED RAT

Rattus rattus

2

CHUỘT CỐNG/ CHUỘT NÂU

- Thuộc loại lớn (300-500g). Da lông thô, lưng nâu thẫm, bụng màu xám nhạt. Đuôi hai màu không rõ ràng, nâu thẫm ở trên, màu nhạt ở dưới, ngắn hơn thân. Bàn chân trắng. Thường chui rúc trong các cống rãnh, mang nhiều loại ký sinh trùng truyền bệnh. Mỗi ngày đêm một con  ăn được 70-100 g thức ăn và uống 100 – 300ml nước. 

BROWN RAT/ NORWAY RAT

Rattus norvegicus (người Anh đặt tên đầu tiên tưởng loài này đến từ Na Uy!)

3

CHUỘT NHẮT

 

- Loại nhỏ (25-30 g). Sống trong nhà, đẻ 6-8 lứa mỗi năm, mỗi lứa 4-6 con. Hay cắn phá, gặm hòm, tủ, quần áo

 

MOUSE

 (WHITE MOUSE = CHUỘT BẠCH)

 

Mus musculus

4

CHUỘT ĐỒNG LỚN/ CHUỘT BỤNG BẠC

- To bằng chuột nhà (150-200g). Bụng màu trắng vàng, lưng màu nâu- da cam   Giống chuột cống, nhưng bụng trắng hơn. Sống ở đồng ruộng,đẻ nhiều: 3 lứa đẻ có thể lên tới 30 con.

Thịt chuột đồng như thịt thỏ   tương đối sạch và rất mập vào mùa có lúa chín.

RICE  FIELD RAT/

ORANGE BROWN DORSAL

Rattus argentiventer

5

CHUỘT ĐỒNG NHỎ

- Rất giống chuột cống nhưng bé hơn nhiều (30-45 g).

 Sống ở đồng ruộng, bờ cỏ, bui cây.

LESSER RICE-FIELD RAT

 

Rattus losea

6

CHUỘT ĐẤT

 

 

Chuột lớn (trưởng thành thường > 500g), có lông phần lưng  và hai bên màu xám nâu  với nhiều lông dài, đen. Phần bụng: lông ngắn màu xám nhạt. Đuôi có vảy, chân đen với móng màu nhạt. Hại cây trồng cạn (mía, ngô,…), lúa, kho tàng. Thịt rất ngon.

BROWN – BLACK DORSAL  FUR; GROUND RAT

Bandicota indica

 

7

CHUỘT CHÙ

- Có kích thước nhỏ ( Trưởng thành < 100 g). Mõm kéo dài thành vòi. Đuôi dài, răng trắng đều. Thích ăn sâu bọ.  Chậm chạp và  hoạt động suốt ngày đêm.

SHREW

Crucidura fuliginosa

 

 

 

 

            

 

 

 

 

 

 

 

  • SIÊU TRỢ LỰC CHO THUỐC BVTV

 

Thành phần:   Trisilosane ethoxylate: 30%

 

                         Phụ gia đặc biệt: 70%

 

Công dụng:    

 

Tăng hiệu lực cho thuốc BVTV

 

(thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ không chọn lọc)

THUỐC XỬ LÝ HẠT GIỐNG


Thành phầnImidacloprid 300g + Thiram 120g + Carbendazim (20g/ L)

 Sử dụng: Xử lý hạt giống lúa trừ rầy nâu, bọ trĩ đầu vụ

( một phát hiện đặc biệt của Trạm BVTV Quỳnh Lưu, Nghệ An: Enaldo 440FS còn được địa phương sử dụng phun trừ cào cào, châu chấu rất có hiệu quả và năm 2016 vừa phải nhập về để trừ đối tượng này!)