DIOF 5DP - Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam
Enasa Việt Nam

ĐẶC TRỊ RẦY NÂU

 


Thành phần:   Nitenpyram 60%

                           

                           Phụ gia đặc biệt 40%

 

Phòng trừ:  Rầy nâu hại lúa

 

                    (Nilaparvata lugens Stal)

 

 

ĐẶC TRỊ  SÂU CUỐN LÁ

 

Thành phần Indoxacarb 150g + Deltamethrin 10g / L

 

Đặc trị:


Sâu cuốn lá lúa  (Cnaphalocrocis medinalis Guenée)


Nhện gié hại lúa  (Steneotarsonemus spinki Smiley)
 

 

 

PHÒNG CHỐNG  BỆNH HẠI LÚA 

 

 

Thành phần Tricyclazole 300g +

 

                        Hexaconazole 63g +

 

                        Difenoconazle 37g / L

 

Phòng trừ:

1. Bệnh đạo ôn/ lúa ( Pyricularia  oryzae  Cavara)
2. Bệnh đốm vằn/ lúa ( Rhizoctonia solani Kuhn )
3. Bệnh lem lép hạt/ lúa ( gây bởi các nấm  Curvularia spp . , Bipolaris oryzae , Fusarium sp.,...)

4. Bệnh Gỉ sắt/ Cà phê (Hemelia vastatrix Berk et Broome )

 

 

 

Online :

Tổng cộng : 35853

DIOF 5DP

THUỐC TRỪ CHUỘT: DIOF 0.5 DP  

(Thuốc dùng trộn với mồi làm bả chuột)
 
Thành phần:  Brodifacoum:  5 g/ kg  

 

 

 

 


 

 

 

1. Đặc điểm:

+ Là thuốc chống đông máu thế hệ thứ hai, có hoạt tính trừ chuột cực mạnh (trừ chuột với liều rất thấp do LD50 qua miệng với chuột là 0.26  mg/kg, các loại thuốc chống đông máu khác thường là 1-16 mg/kg).

+ DIOF = "Dead In One Feeding" nghĩa là ăn một lần là chết (200 g chuột/ 1-2 g bả 0.005%), không cần phải ăn thêm như nhiều  thuốc chống đông máu khác. Sau khi ăn chuột mất khả năng đông máu, xuất huyết nội tạng và chết sau đó 3-6 ngày.

+ DIOF  không mùi, không vị, không gây ngán bả.

+ DIOF  diệt được hầu hết các loại chuột hại mùa màng, chuột nhà, kể cả các loại chuột đã chống thuốc Warfarin.

+ Bả chuột  DIOF 0.005%  tương đối ít độc với gia cầm (Liều gây chết trung bình cho gà là 90 g bả /kg thể trọng), ít độc với mèo (Liều gây chết trung bình cho mèo là 500 g/ kg thể trọng).

 

2. Sử dụng: 

2.1. Cách làm bả từ thuốc DIOF 0.5DP : Gói 5 g DIOF 5DP trộn đều với 500 - 700 g mồi bả (thóc luộc, cơm, mộng mạ, khoai lang, cua cá, ...)

2.2. Cách đặt bả:  chia bả  thành các phần nhỏ  5-10 g, rải cách nhau 7-10 m vào lúc chiều tối gần đường đi của chuột, gần hang chuột (hoặc rắc rải rác xung quanh ruộng, chuột ăn liều nhỏ cũng chết).

Sử dụng đồng loạt vào thời kỳ đất đổ ải hoặc nước dâng cao, trước khi gieo sạ, trước khi lúa có đòng, cây có hạt/ củ.

         

Chuột chết sau 3-5 ngày ăn bả (Tp. HCM, 6/2019) 

Chuột chết 100% sau khi ăn 1-2 g bả / chuột 200 g.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LOÀI

(Việt/English/Scientific)

HÌNH ẢNH

Đặc điểm chính

 

1

CHUỘT MÁI NHÀ/ CHUỘT ĐEN

- Lớn trung bình (100-250g). Mõm dài nhọn, tai bầu dục, đuôi thon dài hơn thân. Lông không dầy, hơi thô. Mặt lưng nâu thẫm, đồng mầu, hơi nhạt ở hai bên thân. Mặt bụng thay đổi từ màu trắng bẩn với dải giữa ngực vàng nhạt tới toàn xám phớt vàng nhạt. Đuôi nâu thẫm đồng mầu. Bàn chân trắng nhạt, đôi khi có vạch thẫm trên mu. Ăn tất cả các loại nông sản và có thể gây bệnh dịch hạch. 

BLACK RAT/

ROOF RAT/

YELLOW BREASTED RAT

Rattus rattus

2

CHUỘT CỐNG/ CHUỘT NÂU

- Thuộc loại lớn (300-500g). Da lông thô, lưng nâu thẫm, bụng màu xám nhạt. Đuôi hai màu không rõ ràng, nâu thẫm ở trên, màu nhạt ở dưới, ngắn hơn thân. Bàn chân trắng. Thường chui rúc trong các cống rãnh, mang nhiều loại ký sinh trùng truyền bệnh. Mỗi ngày đêm một con  ăn được 70-100 g thức ăn và uống 100 – 300ml nước. 

BROWN RAT/ NORWAY RAT

Rattus norvegicus (người Anh đặt tên đầu tiên tưởng loài này đến từ Na Uy!)

3

CHUỘT NHẮT

 

- Loại nhỏ (25-30 g). Sống trong nhà, đẻ 6-8 lứa mỗi năm, mỗi lứa 4-6 con. Hay cắn phá, gặm hòm, tủ, quần áo

 

MOUSE

 (WHITE MOUSE = CHUỘT BẠCH)

 

Mus musculus

4

CHUỘT ĐỒNG LỚN/ CHUỘT BỤNG BẠC

- To bằng chuột nhà (150-200g). Bụng màu trắng vàng, lưng màu nâu- da cam   Giống chuột cống, nhưng bụng trắng hơn. Sống ở đồng ruộng,đẻ nhiều: 3 lứa đẻ có thể lên tới 30 con.

Thịt chuột đồng như thịt thỏ   tương đối sạch và rất mập vào mùa có lúa chín.

RICE  FIELD RAT/

ORANGE BROWN DORSAL

Rattus argentiventer

5

CHUỘT ĐỒNG NHỎ

- Rất giống chuột cống nhưng bé hơn nhiều (30-45 g).

 Sống ở đồng ruộng, bờ cỏ, bui cây.

LESSER RICE-FIELD RAT

 

Rattus losea

6

CHUỘT ĐẤT

 

 

Chuột lớn (trưởng thành thường > 500g), có lông phần lưng  và hai bên màu xám nâu  với nhiều lông dài, đen. Phần bụng: lông ngắn màu xám nhạt. Đuôi có vảy, chân đen với móng màu nhạt. Hại cây trồng cạn (mía, ngô,…), lúa, kho tàng. Thịt rất ngon.

BROWN – BLACK DORSAL  FUR; GROUND RAT

Bandicota indica

 

7

CHUỘT CHÙ

- Có kích thước nhỏ ( Trưởng thành < 100 g). Mõm kéo dài thành vòi. Đuôi dài, răng trắng đều. Thích ăn sâu bọ.  Chậm chạp và  hoạt động suốt ngày đêm.

SHREW

Crucidura fuliginosa

 

 

 

 

            

 

 

 

 

 

 

 

BẢ DIỆT CHUỘT: DIOF 0.006 AB

(Sản phẩm dùng ngay trừ chuột)

Thành phần: Brodifacoum 0.006 % + Chất dẫn dụ hấp dẫn chuột

 


 

 

  • SIÊU TRỢ LỰC CHO THUỐC BVTV

 

Thành phần:   Trisilosane ethoxylate: 30%

 

                         Phụ gia đặc biệt: 70%

 

Công dụng:    

 

Tăng hiệu lực cho thuốc BVTV

 

(thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ không chọn lọc)