CUPRICIDE - Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam

Enasa Việt Nam
Enasa Việt Nam

ĐẶC TRỊ RẦY NÂU

 


Thành phần:   Nitenpyram 60%

                           

                           Phụ gia đặc biệt 40%

 

Phòng trừ:  Rầy nâu hại lúa

 

                    (Nilaparvata lugens Stal)

 

 

ĐẶC TRỊ  SÂU CUỐN LÁ

 

Thành phần Indoxacarb 150g + Deltamethrin 10g / L

 

Đặc trị:


Sâu cuốn lá lúa  (Cnaphalocrocis medinalis Guenée)


Nhện gié hại lúa  (Steneotarsonemus spinki Smiley)
 

 

 

PHÒNG CHỐNG  BỆNH HẠI LÚA 

 

 

Thành phần Tricyclazole 300g +

 

                        Hexaconazole 63g +

 

                        Difenoconazle 37g / L

 

Phòng trừ:

1. Bệnh đạo ôn/ lúa ( Pyricularia  oryzae  Cavara)
2. Bệnh đốm vằn/ lúa ( Rhizoctonia solani Kuhn )
3. Bệnh lem lép hạt/ lúa ( gây bởi các nấm  Curvularia spp . , Bipolaris oryzae , Fusarium sp.,...)

4. Bệnh Gỉ sắt/ Cà phê (Hemelia vastatrix Berk et Broome )

 

 

 

Online :

Tổng cộng : 40020

CUPRICIDE

         CUPRICIDE:

Là chế phẩm Đồng Chelate hữu cơ  được sản xuất hoàn toàn bởi  Cty AGMIN CHELATES PTY LTD,

Một  Công ty sản xuất Phân bón hữu cơ dạng Chelate hàng đầu của  Australia.

Sản phẩm này đã được sử dụng rộng rãi tại Australia và nhiều nước trên thế giới.

Cupricide được Tổng Cục Thủy sản, Bộ NN & PTNT Việt Nam cấp phép sử dụng tại Việt Nam từ tháng 3 năm 2020

Đây là chế phẩm chứa 105 g ion Cu2+ trong dạng Chelate hữu cơ, mà ở đó inon Cu2+ được bảo vệ trong một phức hữu cơ với các ưu điểm tuyệt vời mà các hợp chất khác như Sunfate đồng không thể có.

 

1. Độ an toàn:

 

* CUPRICIDE rất an toàn với môi trường, thậm chí nó không được xếp  là chất độc hại theo tiêu chuẩn  NOHSC (UB An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Úc). Nó là dạng Chelate hữu cơ đặc biệt: tan hoàn toàn trong nước, ion Cu2+ được bảo vệ và chỉ tương tác gây hại cho các sinh vật hại trong nước như tảo độc và các loại vi sinh vật gây hại, thậm chí không gây hại cho các động vật thủy sinh và cả con người và vật nuôi khi xử lý nước sinh hoạt.

*  Cupricide khắc phục được những nhược điểm lớn về kỹ thuật và môi trường của đồng Sunfate (CuSO4) -  một hợp chất đồng được sử dụng trừ tảo phổ biến nhất từ trước tới nay. Sau khi hòa Sunfate đồng vào trong nước, Ion đồng tự do độc cao với động vật thủy sinh như tôm, cá,...  (do không được bảo vệ như ở dạng Chelate). Do có ái lực với ion Carbonate (CO3 2- ) nên ion đồng nhanh chóng kết hợp tạo thành muối Copper Carbonate (CuCO3) kết tủa lắng xuống bùn, vừa làm giảm hoạt chất trừ tảo của chế phẩm, vừa tạo ra lớp bùn độc tích lũy. Gốc Sunfate SO4 2- còn dễ dàng kết hợp với ion Htrong nước tạo thành acid H2SO4 độc và có tính ăn mòn cao.

Ngược lại, với Cupricide, ion đồng được bảo vệ với tác nhân tạo Chelate (một hỗn hợp hữu cơ ethanolamins) nên đã loại trừ khả năng kết tủa như khi sử dụng Sunfate đồng. Nó vừa rất ít độc với các động vật thủy sinh, không tạo nên chất ăn mòn, vừa có hiệu lực lâu bền với tảo. 

 

2. Công dụng.  

CUPRICIDE được sử dụng an toàn và hiệu quả sau đây:

 

2.1. Diệt tảo  trong ao nuôi tôm, cá (kể cả hồ cá cảnh), hồ bơi, nguồn nước uống dân sinh, các đường dẫn nước.

Diệt tảo gây hại cây trồng cạn.

 

* Cơ chế diệt tảo: Cupricide là một chất ức chế quang- phosphoryl hóa trong  lục lạp của tảo. Cụ thể, Cupricide phá hủy màng Thylakoid làm mất diệp lục và phá vỡ hệ thống quang hợp II (thu nhận ánh sáng mặt trời). Kết quả là tế bào tảo ngừng hoạt động và chết trong vòng vài ngày.

 

2.2. Khống chế bệnh nấm, vi khuẩn, nguyên sinh động vật  hại tôm, cá và động vật thủy sinh.

 

* Cơ chế khống chế bệnh: Ion đồng sau khi được bào tử nấm và vi khuẩn hấp thu (một cách thụ động trong quá trình sinh trưởng) sẽ phá vỡ các hệ thống men của chúng, làm cho các bào tử của các vi sinh vật hại này không phát triển được.

 

3. Cách dùng

 

3.1. Diệt tảo và khống chế bệnh trong ao hồ nuôi tôm, cá (kể cả hồ cá cảnh) và hồ chứa nước sinh hoạt

 

*  Phun dung dịch đảm bảo  nồng độ Cupricide trong nước hồ đạt  0,5 -  1,5 phần triệu  (0,5 mL  - 1,5 mL / 1000 L nước):

 Không những cắt được tảo, không chế nhiều bệnh vi sinh vật hại và giúp động vật thủy sinh khỏe mạnh, phát triển nhanh (tôm, cá nuôi, cá cảnh,...). Chỉ khi mức độ tảo hại nặng mới phải sử dụng lần 2 sau đó  1-2 tuần.

* Cách phun: Hòa loãng 10 lần lượng Cupricide cần xử lý và phun đều trên mặt hồ nước. Phun lúc trời có nắng, lặng gió 

* Chú ý: Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, không xử lý Cupricide trong điều kiện độ cứng của nước < 50 ppm hoặc khi nhiệt độ hồ nước < 160

 

2.2. Diệt tảo trên thân, cành và  lá cây trồng

 

    Phun ướt đều nơi tảo gây hại với nồng độ 1/500 (20 mL/ 10 L nước). Sau 5-7 ngày tảo bị tiêu diệt.

Trường hợp cây bị tảo nặng hoặc bị địa y gây hại (tảo và nấm cộng sinh) thì có thể phun lần 2 sau đó 5-7 ngày hoặc pha trộn với thuốc trừ nấm khác để phun).

Ghi chú: Thực nghiệm cho thấy, nếu cây bị địa y (tảo cộng sinh với nấm) hoặc bị cả nấm tóc gây hại (cây chè) thì Cupricide được phối trộn  thêm 30% thuốc trừ nấm  thường dùng  thì hiệu quả rất cao.

 

3.1. Một số hình ảnh hiệu quả sử dụng của CUPRICIDE:

 

Hồ trước và sau xử lý tảo hại nặng CUPRICDE (hai lần xử lý cách nhau 5 ngày).  

 

       

Ao nuôi tôm bị tảo độc (tảo giáp) khi tôm 1 tháng tuổi: trước và sau xử lý CUPRICIDE 5 ngày tại Bến Tre 5/2020

 

 

 

Bể cá Kim long quá bối  sau khi xử lý tảo 5 ngày. Tảo hết (dù bật đèn liên tục), cá rất khỏe mạnh !

 


 

Cupricide trừ tảo hại cây  
 

        

Thân cây xoài bị tảo ký sinh: Đối chứng không phun và thân cây được phun Cupricide 1/500 sau 5 ngày.

(Xoài Cát Hóa lộc, Mr. Quốc, Hóa Hưng, Cái Bè, Tiền Giang 6/2020)

 

THUỐC TRỪ CHUỘT: DIOF 0.5 DP  

(Thuốc dùng trộn với mồi làm bả chuột)
 
Thành phần:  Brodifacoum:  5 g/ kg  

 

 

 

 


 

 

BẢ DIỆT CHUỘT: DIOF 0.006 AB

(Sản phẩm dùng ngay trừ chuột)

Thành phần: Brodifacoum 0.006 % + Chất dẫn dụ hấp dẫn chuột

 


 

 

  • SIÊU TRỢ LỰC CHO THUỐC BVTV

 

Thành phần:   Trisilosane ethoxylate: 30%

 

                         Phụ gia đặc biệt: 70%

 

Công dụng:    

 

Tăng hiệu lực cho thuốc BVTV

 

(thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ không chọn lọc)