ĐẶC TRỊ RẦY NÂU
Thành phần: Nitenpyram 60%
Phụ gia đặc biệt 40%
Phòng trừ: Rầy nâu hại lúa
(Nilaparvata lugens Stal)
THUỐC TRỪ SÂU BT
a.i.: BT (Bacillus thuringiensis var. 99-1) + Tinh thể độc tố bền nhiệt
Đặc trị: Sâu tơ/ rau (Plutella xylostella L. )
Sâu đục thân mình vàng/ lúa (Sirpophaga incertulas Walker)
Sâu cuốn lá nhỏ/ lúa (Cnaphalocrocis medinalis Guenée)
Hiện nay, riêng với sâu đục thân và sâu cuốn lá: do chúng đã quen thuốc này nên người dùng cần phối hợp với các thuốc đặc trị khác khi phun để đạt hiệu lực trừ sâu cao.
ĐẶC TRỊ SÂU CUỐN LÁ
Thành phần: Indoxacarb 150g + Deltamethrin 10g / L
Đặc trị:
Sâu cuốn lá lúa (Cnaphalocrocis medinalis Guenée)
Nhện gié hại lúa (Steneotarsonemus spinki Smiley)
Tổng cộng : 125674
COCAN 23EC
Thuốc trừ bệnh Đồng Chelate hữu cơ, phổ rộng, hiệu quả cao, an toàn với môi trường, lần đầu tiên có ở Việt Nam
Tên sản phẩm: COCAN 23EC (Đồng Abietate 23% EC)
ĐẶC ĐIỂM CỦA COCAN 23EC - THUỐC ĐỒNG HỮU CƠ DẠNG CHELATE - KHÁC HOÀN TOÀN ĐỒNG VÔ CƠ
1. Rất khó bị kháng thuốc bởi nấm và vi khuẩn: Do thuốc dạng đồng chelate hữu cơ với cơ chế phòng chống bệnh đặc biệt, tác động vào nhiều vị trí của vi khuẩn hoặc nấm bằng cách phá vỡ cấu trúc Protein trong tế bào của chúng. Thuốc có hiệu quả nhất đối với các bệnh do vi khuẩn gây ra bao gồm bệnh gây thối nhũn, héo xanh do Erwinia, gây cháy lá, đốm lá do Pseudomonas, Xanthomonas. Thuốc đồng thời có khả năng trừ nấm, trừ tảo và làm sạch nước.
2. Phổ rộng, hiệu quả cao và kéo dài với vi khuẩn và nấm, vừa ngăn ngừa vừa phòng trị bệnh, đặc biệt thuốc bắt đầu có hiệu quả trong vòng 30 phút và có thể có hiệu lực kéo dài khoảng 16 ngày. (Dạng Chelate hữu cơ, a.i. có kích thước rất mịn 0,6 micro m và ion Cu++ dễ xâm nhập vào trong tế bào vi khuẩn, tác động đến các men của chúng và giết chết mầm bệnh). Thuốc còn có tác dụng hạn chế sự phát triển của nhiều loài nhện, trong khi nhiều thuốc đồng vô cơ kích thích sự phát triển của nhện vàng.
3. An toàn cao với môi trường và cây trồng: không gây kích thích, an toàn với lá, hoa và quả non (do là dạng Chelate hữu cơ và hàm lượng Cu không cao; Sản xuất EC bằng công nghệ nhả chậm với dung môi là dầu thực vật). Thuốc có thể phun cả trong mùa hè nóng (mà nhiều thuốc chứa đồng vô cơ rất dễ gây độc cho cây khi nhiệt độ cao).
4. Tác động tốt đến sinh trưởng của cây: ngoài giết mầm bệnh, do kích thước a.i. rất mịn, các ion Cu++ được cây hấp thu tốt hơn nhiều thuốc chứa đồng vô cơ, nâng cao chất lượng rau quả, cây nhanh có màu xanh và quang hợp tốt hơn.
5. Pha trộn với hầu hết các loại thuốc BVTV khác (do pH 6,8-7,2 - trung tính, nhiều thuốc chứa đồng khác không thể pha trộn như vậy).
Thuốc được đăng ký lần đầu ở Việt Nam (là chế phẩm duy nhất chứa Copper abietate trên lúa hiện nay).
SỬ DỤNG TẠI CÁC NƯỚC (Đã đăng ký trừ Bệnh Bạc lá lúa ở Việt Nam)
TT |
Cây trồng |
Đối tượng phòng trừ |
Nồng độ phun |
1 |
Lúa |
Bệnh Bạc lá Vi khuẩn (Cháy bìa lá), Bệnh Sọc lá vi khuẩn; Bệnh Thối thân, Bệnh Hoa cúc (Than vàng); |
0,1- 0,15% Phun ngăn ngừa khi bệnh mới chớm xuất hiện
0,15 - 0,25% Phun trị bệnh khi bệnh đang gây hại Lượng nước phun: 450 - 1000L/ ha tuỳ loại cây trồng;
|
2 |
Cây ăn quả có múi |
Bệnh Loét vi khuẩn, Bệnh Chảy gôm, Bệnh Vàng lá thối rễ, Bệnh Lở cổ rễ và chết cây con, Bệnh Thối nâu quả, Bệnh Thán thư |
|
3 |
Dưa chuột, Dưa hấu,Mướp đắng |
Bệnh Đốm lá vi khuẩn, Bệnh Vàng lá vi khuẩn, Bệnh Sương mai, Bệnh Đốm lá lấm tấm. |
|
4 |
Cà chua, Cà, Ớt |
Bệnh Héo xanh, Bệnh Cháy lá vi khuẩn, Bệnh Đốm lá vi khuẩn. |
|
5 |
Cải bắp, Cải |
Bệnh Đốm lá vi khuẩn, Bệnh Thối nhũn, Bệnh Sương mai |
|
6 |
Dâu tây, Cà rốt, Măng tây |
Bệnh Đốm lá vi khuẩn, Bệnh Cháy thân, Bệnh Đốm đen |
|
7 |
Hành, tỏi, gừng |
Bệnh Héo vi khuẩn, Bệnh Đốm lá, Bệnh Vàng lá |
|
8 |
Xoài |
Bệnh Thán thư, Bệnh Chổi rồng, Bệnh Chảy nhựa |
|
9 |
Nho, táo |
Bệnh Cháy lá, Bệnh Sương mai, Bệnh Thối trắng |